Để có được một bông hoa hồng hay là một cây hoa hồng
đẹp và cho bạn nhiều hoa vào bất cứ mùa nào trong năm và nhất là về mùa đông và
mùa xuân thì cây sẽ ra hoa nhiều hơn. Và sau đây mình sẽ chia sẽ cho bạn một số
kinh nghiệm trồng và Cách Trồng hoa hồng ra nhiều hoa nhất
Bài viết này sẽ tổng hợp những kỹ thuật chăm sóc các
loại hoa hồng đẹp cho các bạn yêu thích tự tạo ra những vườn hoa riêng biệt cho
mình.
Đầu tiên muốn cho cây khỏe thì phải cho bộ lá của
cây phát triển xanh và khỏe và hoàn toàn không bị sâu bệnh hại . bạn có thể
dùng thuốc để phun cho cây để cho lá của cây trở nên xanh và phát triển hơn nữa.
Đặc biệt để cho cây phát triển thì quan trọng nhất
là yếu tố là chuẩn bị trước khi trồng, ( đất trồng và phân bón cho cây và cách
tỉa lá với hạ cành vào từng mùa
Cách
trồng cây trong chậu :
Đầu tiên ta lót đáy chậu bằng than củi để thoát nước
tốt, không dùng than đước có hàm lượng muối cao sẽ làm hư rễ. Trồng cây vào chậu
có kích thước phù hợp gấp 1,5- 2 lần bầu đất (không nên trồng chậu quá to ở
giai đoạn đầu).
Khi trồng cây, dùng ngón tay nhấn chặt để gốc không
bị lỏng. Pha atonik bà vicarben (1ml/1 lít nước) xịt đều cành, lá và gốc. Để
nơi thoáng mát 3-5 ngày, tưới rất ít, chỉ cần giữ cho đất có độ ẩm vừa phải.
Sau đó đem ra nắng và tăng lượng nước tưới.
Cây
nảy mầm( mọc chồi mới ) (4-10 ngày), rắc kích rễ N3M ½ muỗng
café xa gốc rồi tưới đẫm atonik (1ml/1 lít nước. Hàng tuần bón phân hữu cơ chậm
tan (Dynamic lifter, Rapid raiser, Back bounce)- 15-30gr/ chậu. Hàng tháng bón
NPK 1 muỗng café- rắc xa gốc. Dùng NPK 30-10-10 cho giai đoạn nảy mầm, NPK
15-15-15, NPK 12-12-18 cho giai đoạn ra nụ. Lưu ý là phân hóa học chỉ dùng đúng
liều lượng, tuyệt đối không dùng dư.
Đó là cách trồng cây trên chậu để cho cây có đầy đủ
dinh dưỡng để cho phát triển về sau này Sau khi trồng xong, bạn có thể bón thuốc
kích rễ. Khi bón thuốc, chú ý đọc hướng dẫn để biết liều lượng phù hợp cũng như
bón xa gốc khiến cây không bị xót.
- Khi cây còn quá bé, chỉ tưới thật đẫm lần đầu rồi
chờ khoảng vài ba tuần, cho khi thấy đất thật khô mới tưới tiếp. Nếu đất quá ẩm,
cây dễ bị úng và không ra rễ.
2.
sau khi trồng cây khoảng 2 tháng :
a.
Tỉa cành lá, tỉa nụ:
Ta bắt đầu tỉa bớt lá của cây để cho gốc cây thoáng
hơn để tránh cho cây bị bệnh. - Thường xuyên cắt bỏ lá hoa hư. Đối với hoa đã nở
nên cắt bỏ, khi cắt cần cắt bấm ngọn thêm hai tầng lá để tạo cho cây hoa Hồng
có sức đâm nhánh mới. Khi đó, từ mỗi đầu nhánh đó sẽ cho ra những nụ hoa mới.
Ta Quan sát nếu cây cho nhánh mới có màu đỏ tía đậm
và cành mập mạp báo hiệu cây được cung cấp đủ dinh dưởng. Ngược lại cây cho
nhánh ốm yếu vống cao thì cần tăng cường chăm sóc cho kỳ cắt tỉa nhánh lần sau.
Sau
khi mầm chính lên cao 20-25cm, thì tiến hành bấm ngọn,
chỉ để 4-5 cành cấp 1 toả đều xung quanh tạo thành bộ khung chính của cây. Thường
xuyên tỉa bỏ các cành tăm, cành hương để cây được thông thoáng. Ngoài ra cần
thường xuyên tỉa nụ để ổn định số nụ trên cành cây, giúp cho bông hoa to, đủ
dinh dưỡng, giảm sâu bệnh. Phương pháp tỉa cành, ngắt ngọn, ngắt nụ, tạo hình cho cây hoa hồng được tiến hành thường
xuyên, liên tục.
-
Lúc cắt phải đếm từ dưới chỗ bánh tẻ lên (chỗ đầu cành) chừa 3
lá. Cắt chừa lại 3 lá. Nhánh hồng còn lại sẽ ra những chồi mới. Trong quá trình
chăm sóc, chú ý tỉa bớt những nhánh xấu để tập trung dinh dưỡng nuôi hoa cho
nhánh khỏe.
Khi ta cắt như vậy cây sẽ khỏe hơn và tập trung nhiều
dinh dưỡng cho cây hơn và tạo ra cho bạn một cây hoa hồng cho nhiều hơn hơn tất
cả các cây khác
Và
một vài lưu ý khi cây có sâu bệnh hại phá
Sâu
hại chính và biện pháp phòng trừ
*
Rệp (Macrosiphum rosae)
Trên đồng ruộng thường có rệp nhảy và rệp muội. Rệp
phá hại trên thân, lá, ngọn
non cây hồng.
Rệp trưởng thành dài 3-4mm, nhìn chung có màu xanh nhạt, có khi màu đỏ
vàng xám.
Biện
pháp phòng trừ: Kết hợp với các đợt cắt tỉa, cắt bỏ
cành và lá bị rệp hại để tiêu huỷ.
Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất:
Abamectin, Emamectin-Benzoate, Cypermethrin ...phun theo liều lượng khuyến cáo
*
Nhện đỏ (Tetranychus urticae Koch)
-
Đặc điểm hình thái: Nhện đỏ rất nhỏ, nhện non màu vàng cam.
Trưởng thành, con cái mình tròn màu đỏ tươi ở phần bụng và đỏ xẫm ở phần hông.
Hai bên lưng có nhiều đốm đen chạy dài từ ngực xuống cuối bụng.
Có 4 cặp chân dài màu vàng nhạt, chiều dài của nhện
cái là 0.2mm. Con đực nhỏ hơn, mình hình bầu dục, hơi nhọn lại ở đuôi, hai đốt
cuối màu đỏ chói.
-
Biện pháp phòng trừ:Dùng các loại thuốc như: Azadirachtin( Agiaza 4.5EC); Dầu hạt
bông 40% + dầu đinh hương 20% + dầu tỏi 10% (GC - Mite 70DD); Emamectin
benzoate( Map Winer 5WG; Tasieu 1.0 EC, 3.6 EC); Emamectin benzoate + Matrine (
Rholam super 12 EC)); Fenpyroximate (Ortus 5 SC); Fenpropathrin(Vimite 10EC),
Milbemectin (Benknock 1 EC) liều lượng, nồng độ theo khuyến cáo.
2.Bọ
trĩ: (Frankliniella sp.)
- Họ bọ trĩ (Thripidae) - Bộ cánh tơ
(Thysanoptera)
Đặc
điểm hình thái: Bọ trưởng thành rất nhỏ, dài dưới 1mm,
màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ. Bọ
non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt.
Biện
pháp phòng trừ: - Khi thấy có triệu chứng trên lá non,
phun thuốc liên tiếp 3 ngày, sau đó phun phòng ngừa 2-3 tuần 1 lần.
- Sử dụng thuốc: Emamectin benzoate(Susupes 1.9 EC);
Imidacloprid + Pyridaben (Hapmisu 20EC), Spinetoram (Radiant 60 EC)nồng độ, liều
lượng theo khuyến cáo.
*
Bọ phấn (Bemisia)
Đặc
điểm hình thái: - Trưởng thành: Con đực dài 0,75-1mm, sải
cánh dài 1,1-1,5mm. Con cái dài 1,1-1,4mm, sải cánh dài 1,75-2mm. Hai đôi cánh
trước và sau dài gần tương đương nhau, toàn thân phủ một lớp phấn trắng, dưới lớp
phấn trắng thân màu vàng nhạt.
-
Trứng: Hình bầu dục có cuống, dài 0,18-0,2mm (trừ phần cuống).
Vỏ mỏng, mới đẻ trong suốt, sau 24 giờ chuyển sang màu vàng sáp trong, sau 48
giờ chuyển thành màu nâu xám. Trứng được cắm vào lá và xếp dựng đứng trên lá.
-
Sâu non: Màu vàng nhạt, hình ovan. Mới nở có chân và bò dưới
mặt lá, tuổi 2 không còn chân và ở cố định một chỗ mặt dưới lá. Sâu non có 3 tuổi,
ở những tuổi đầu ấu trùng thường tập trung trên các lá non nhưng khi đẫy sức
thường tập trung ở các lá già. Kích thước con non đẫy sức dài 0,7-0,9mm; rộng
0,5-0,6mm; chưa có phấn bao phủ.
-
Nhộng giả: Màu sáng, hình bầu dục.
- Biện pháp phòng trừ:
Trồng vành đai cây dẫn dụ và bảo vệ. Thường xuyên vệ
sinh đồng ruộng, ngắt bỏ lá già, các bộ phận bị hại và tiêu hũy.
Dùng bẫy keo màu vàng để dẫn dụ bọ phấn.
Sử
dụng thuốc: Diafenthiuron (Pegasus 500 SC);
Dinotefuran (Oshin 100SL); nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo.
*
Sâu xanh: (Helicoverpa armigera Hb)
- Đặc điểm hình thái sinh học:
- Trưởng thành: Thân dài 15-20mm, màu nâu vàng. Cánh trước màu nâu vàng có 3
vân ngang hình lượn sóng, mép ngoài có 7 điểm đen xếp thành hàng.
-
Trứng: Hình bán cầu, đường kính 0,5mm. Lúc mới đẻ có màu
trắng sữa, về sau chuyển sang màu vàng tro, mặt trên có nhiều gân dọc.
-
Sâu non: Có 6 tuổi, màu xám nhạt hoặc màu vàng nhạt. Đẫy sức
dài 40mm
-
Nhộng: Dài 18-20mm, màu nâu sáng, nhẵn bóng, phía cuối bụng
có một đôi gai ngắn màu đen.
-
Biện pháp phòng trừ: - Ngắt bỏ ổ trứng, cắt bỏ hoặc tiêu huỷ
các bộ phận bị sâu xanh phá hại như lá, cành, nụ hoa… Luân canh với một số cây
trồng khác họ.
-
Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc Abamectin ( Plutel 1.8,
3.6 EC; Reasgant 1.8EC, 3.6EC; Delfin WG; Thuricide HP) để phòng trừ.
2.
Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ
*
Bệnh đốm đen (Diplocarpon rosae)
Đặc
điểm triệu chứng:Vết bệnh hình tròn hoặc hình bất định, ở
giữa màu xám nhạt, xung quanh màu đen. Bệnh thường phá hại trên các lá bánh tẻ,
vết bệnh xuất hiện ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng làm lá vàng, rụng hàng loạt.
Biện
pháp phòng trừ:- Để tránh bệnh vườn hồng phải thông
thoáng, đất không bị ngập úng. Tỉa bỏ những cành lá bị nhiễm bệnh. Làm sạch cỏ
và thu dọn những tàn dư gây bệnh.
- Có thể dùng một trong các thuốc sau: Carbendazim
(Carbenzim 500 FL) ; Cucuminoid (Stifano 5.5 SL), Hexaconazole (Anvil 5SC,
Tungvil5SC), Imibenconazole (Manage 5 WP) Mancozeb (Cadilac 75 WG), Triforine (
Saprol 190 DC) nồng độ, liều lượng theo
khuyến cáo.
*
Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca pannosa)
Đặc
điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng bột màu trắng xám, hình
thái không nhất định. Bệnh thường hại trên ngọn non, chồi non, lá non, hình
thành ở cả 2 mặt lá. Bệnh nặng hại cả thân, cành, nụ và hoa, làm biến dạng lá,
thân khô, nụ ít, hoa không nở, thậm chí chết cây.
Biện
pháp phòng trừ: -Cắt huỷ cành lá bệnh, tăng cường lượng
phân Kali
-Vệ sinh mái che thường xuyên để đảm bảo lượng ánh
sáng trong trong nhà kinh
-Có
thể dùng một trong các thuốc : Azoxystrobin +
Difenoconazole( Amistar top 325SC) Hexaconazole (Anvil 5SC); Chlorothalonil
(Daconil 75WP); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG ), Triforine (
Saprol 190 DC) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo.
*
Bệnh gỉ sắt (Phragmidium mucronatum )
Đặc
điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng ổ nổi màu vàng da cam hoặc
màu nâu sắt gỉ, thường hình thành ở mặt dưới lá. Mặt trên mô bệnh mất màu xanh
bình thường, chuyển sang màu vàng nhạt.
Biện
pháp phòng trừ: -Loại bỏ tàn dư cây bệnh và cỏ dại.
-Có
thể dùng một trong các thuốc: Hexaconazole (Anvil
5SC, Dibazole 10 SL) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo.
*
Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea )
Đặc
điểm triệu chứng: Bệnh hại chủ yếu trên hoa. Vết bệnh là
nhiều đốm nhỏ màu xám trên nụ và hoa, thường làm hoa bị thối.
Biện
pháp phòng trừ: - Cắt bỏ và tiêu hũy các bộ phận bị bệnh,
dọn vệ sinh và những lá bệnh rơi rụng trong vườn.
- Có thể sử dụng thuốc Lilacter 0.3 SL, Ngoài ra có thể tham khảo sử dụng các loại
thuốc có hoạt chất: Carbendazim, Benomyl, Chlorothalonil, Propineb,
Thiophanate-Methyl
*
Bệnh thán thư (Sphaceloma rosarum)
Đặc
điểm triệu chứng: Vết bệnh thường có dạng hình tròn nhỏ,
hình thành từ chót lá, mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh màu xám nhạc
hơi lõm, xung quanh có viền màu nâu đỏ hoặc màu đen.
Trên thân cành bị bệnh cũng có vết nứt dọc màu hồng,
sau chuyển qua màu nâu, cành bị bệnh suy yếu, dễ gãy. Trên hoa và đài cũng có
thể bị bệnh nhưng ít gặp hơn. Bệnh gây hại nặng vào mùa xuân.
Biện
pháp phòng trừ: Có thể dùng một trong các thuốc: Eugenol
(Lilacter 0.3 SL); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG ); Trichoderma
+ K-Humate + Fulvate + Chtosan + Vitamin B1(Fulhumaxin 5.65SC) nồng độ, liều lượng
theo khuyến cáo.
*
Bệnh sương mai (Peronospora sparsa)
Đặc
điểm triệu chứng:Trên lá,vết bệnh lan rộng từ màu đỏ tía
đến nâu sẫm, dạng hình bất định. Lá non cong lại màu vàng và khác với bệnh phấn
trắng là bào tử màu xám chỉ phát triển ở mặt dưới của bộ lá.
Biện
pháp phòng trừ: Tỉa bỏ và tiêu hủy những phần lá cây bị
bệnh. Tạo mật độ thông thoáng, bảo đảm ánh sáng và không khí lưu thông tốt.
Có
thể dùng một trong các thuốc: Cucuminoid ( Stifano 5.5 SL), Ethaboxam (
Danjiri 10 SC), Eugenol (Genol 0.3 SL, 1.2 SL), Iprovalicarb + Propineb (Melody
duo 66.75WP), nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo.
*
Bệnh khô cành (Coniothyrium spp.)
Đặc
điểm triệu chứng: Bệnh chủ yếu hại cành non. Vết bệnh lúc
đầu là các đốm màu đen, giữa có bột trắng, xung quanh viền đỏ, đốm bệnh lồi lên
và nứt ra. Bệnh lan dần xuống phía dưới thành đốm lớn, trên đó có nhiều đốm
đen, đó là các ổ nấm.
Nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển
bệnh:
Do nấm Coniothyrium spp., thuộc lớp nấm nang
Ascomycetes gây nên.
Nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25-300C, bệnh
lan truyền xâm nhập vào cành cây qua vết xây xát.
Biện
pháp phòng trừ: Định kỳ tỉa cành, cắt bỏ các cành bị gãy
hoặc bị bệnh.
Bệnh
sùi cành, u rễ do vi khuẩn:
Đặc
điểm triệu chứng:Bệnh gây hại trên thân, cành và rễ hoa Hồng:
Trên
thân, cành: Đốt thân co ngắn lại, có những u sưng sần
sùi, vỏ nứt ra tạo thành những vết khía chằng chịt, bên trong gỗ cũng nổi u.
Nhiều vết sần sùi có thể nối liền thành một đọan dài, có khi bao phủ quanh cả
cành, có khi chỉ một phía, cành dễ gãy và khô chết.
Trên
rễ:
Xuất hiện nhiều vết u sần sùi nối liền nhau thành từng đọan dài làm cản trở khả
năng hút dinh dưởng của rễ.
Nguyên
nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển bệnh:
Do vi khuẩn
Agrobacterium sp. gây nên.
Biện
pháp phòng trừ: Trồng cây ở mật độ vừa phải, thường
xuyên vệ sinh sạch sẽ vườn cây.
Dùng cây giống không bị bệnh. Hũy bỏ kịp thời những
thân và cành bị bệnh.
Không trồng lại trên đất đã bị nhiễm bệnh, nếu phải
trồng lại thì cần khử trùng đất thật kỹ,
ruộng phải thoát nước tốt. Tốt nhất nên luân canh với cây trồng khác.
*
Bệnh sưng rễ do tuyến trùng:
Đặc
điểm triệu chứng: Tuyến trùng xâm nhập vào rễ, tạo thành
các nốt sưng nhỏ trên rễ (giống như các nốt sần trên rễ cây họ đậu), ngăn cản sự
hấp thu, vận chuyển chất dinh dưỡng, cây còi cọc, lá vàng, giống triệu chứng
thiếu dinh dưỡng, hoa ít, nhỏ và biến màu. Bị hại nặng rễ đen thối, cây có thể
chết.
Tuyến trùng sống trong đất, nội ký sinh, hại nhiều
loại cây, triệu chứng chung điển hình là tạo thành các nốt sưng trên rễ cây.
Phát triển thích hợp trong đất cát, nhiệt độ 25-300C, tồn tại trong đất tới 1-2
năm. Trong 1 năm có thể hòan thành 10-12 lứa gây hại cây.
Biện
pháp phòng trừ: -Đất có tuyến trùng gây bệnh cần luân
canh với cây trồng khác.
- Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất
Carbosulfan, Ethoprophos , Diazinon để xử lý đất phòng trừ tuyến trùng
Bạn muốn yêu cầu về Thông Tin Cây hoa,Cây Trồng nào hãy Hoàn tất biểu mẫu dưới đây. Chúng tôi sẽ trả lời thư của các bạn, xin vui lòng khai báo đầy đủ. Hân hạnh phục vụ và chân thành cảm ơn sự quan tâm, đóng góp ý kiến đến Hoa Đẹp Việt Nam





